Sự khác biệt giữa pin Lithium Ion và Pin Lithium Iron Phosphate

Sự khác biệt giữa pin Lithium Ion và Pin Lithium Iron Phosphate

Sự khác biệt giữa pin Lithium Ion và Pin Lithium Iron Phosphate

Pin Lithium iron phosphate (LiFePO4) là một loại hoặc một loại pin lithium-ion tương đối mới trên thị trường. Tuy nhiên, cả hai loại đều độc đáo về các khía cạnh khác nhau và vượt trội trong các lĩnh vực, ngành, lĩnh vực và ứng dụng cụ thể.
Hãy để chúng tôi so sánh ưu và nhược điểm của pin lithium-ion và pin lithium iron phosphate để tìm ra sự khác biệt của chúng trong bài viết này.

Bộ pin Lithium Ion tùy chỉnh 24

Bộ pin Lithium Ion tùy chỉnh 24

Các thành phần

Pin lithium-ion được cấu tạo chủ yếu từ lithium mangan dioxide hoặc lithium coban dioxide làm vật liệu cho cực âm. Chúng có cấu tạo tế bào thứ cấp với nhiều lớp liti cùng với chất điện phân. Ngoài ra, chúng có một cực dương bằng than chì và một ngăn cách giữa hai điện cực tích điện.

Pin Lithium iron phosphate có cấu trúc và cấu tạo tương tự như pin lithium-ion. Tuy nhiên, chúng đi kèm với lithium sắt photphat làm vật liệu cấu thành cực âm và cacbon cho cực dương.

Mật độ năng lượng

Cả hai pin lithium ion và pin lithium iron phosphate có mật độ năng lượng cao đáng kể. Tuy nhiên, cái trước nổi trội hơn ở yếu tố này. Trong hầu hết các trường hợp, mật độ năng lượng của pin lithium-ion vào khoảng 150 Wh / kg đến 200 Wh / kg. Nó thường vào khoảng 90 Wh / kg đến 120 Wh / kg đối với pin lithium iron phosphate.

Do đó, pin lithium-ion là sự lựa chọn tốt hơn cho các ứng dụng ngốn điện làm tiêu hao dung lượng pin. Họ cũng có thể sạc với tốc độ nhanh hơn.

Sự An Toàn

Pin Lithium iron phosphate có độ ổn định hóa học và nhiệt cao hơn và đáng kể hơn, đồng thời đi kèm với các tính năng an toàn tuyệt vời và phù hợp khác. Chúng không bắt lửa ngay cả khi chúng được sử dụng nhiều, lạm dụng và xử lý sai trong quá trình xả và sạc lại. Những loại pin này có khả năng chống lại sự biến động nhiệt độ và sự thoát nhiệt cao hơn. Chúng có thể chịu được nhiệt lượng cao mà không bị nóng chảy hay phân hủy. Ngoài những điều này, pin lithium iron phosphate không chứa bất kỳ chất độc hại nào. Do đó, chúng hoàn toàn an toàn cho việc sử dụng và ứng dụng.

Mặc dù pin lithium-ion cũng đi kèm với các thuộc tính và đặc điểm an toàn vượt trội, nhưng chúng không có lợi như pin lithium iron phosphate. Đó là bởi vì những viên pin này có thể bị quá nhiệt ngay cả trong những điều kiện sạc tương tự. Chúng cũng có thể có các vật liệu nguy hiểm không an toàn khi tiếp xúc với con người.

Kích thước và Trọng lượng

Pin Lithium-ion nhỏ hơn và nhẹ hơn đáng kể so với pin lithium sắt phosphate. Vì lý do này, họ tìm thấy các ứng dụng trong các thiết bị hoặc thiết bị di động cần được mang đi và nâng lên một cách dễ dàng.

Vòng đời

Pin Lithium iron phosphate đi kèm và có tuổi thọ khoảng 1000 đến 10,000 vòng đời. Nó ngụ ý rằng chúng có tuổi thọ cao và có thể sử dụng trong thời gian dài. Chúng có thể hoạt động hoàn hảo và có thời gian chênh lệch đáng kể giữa các lần sạc. Nó có nghĩa là họ không cần sạc thường xuyên.

Đối với pin lithium-ion, mật độ năng lượng cao khiến chúng không ổn định hơn. Do đó, chúng có số vòng đời thấp hơn, đứng ở một số hoặc số khoảng 500 đến 1000.

Lưu kho

Khi không sử dụng, tất cả pin sẽ mất một số điện tích do một số phản ứng hóa học bên trong. Những hoạt động này diễn ra trong các tế bào của chúng, dẫn đến mất công suất tổng thể. Về vấn đề này, cả pin lithium iron phosphate và lithium-ion đều mang lại lợi ích lưu trữ tốt, kéo dài thời gian sử dụng.

Trên cơ sở so sánh, pin lithium iron phosphate có thời hạn sử dụng khoảng 350 ngày và pin lithium-ion có thể kéo dài khoảng 300 ngày.

Bộ pin Lithium Ion tùy chỉnh 19

Bộ pin Lithium Ion tùy chỉnh 19

Để biết thêm về sự khác biệt giữa pin lithium ion so với pin lithium sắt phosphate, bạn có thể ghé thăm JB Battery tại https://www.jbbatterychina.com/custom-lifepo4-battery-packs.html để biết thêm chi tiết.

Chia sẻ bài viết này


en English
X